Thường Hóa Thép Trong Nhiệt Luyện

1/ Định nghĩa:
Nung thép đến trạng thái hoàn toàn là austenit, giữ nhiệt rồi  làm nguội tiếp theo trong không khí tĩnh, cho độ cứng tương đối thấp (nhưng cao hơn phương pháp ủ đội chút).

  • Nhiệt độ: giống như ủ hoàn toàn nhưng được áp dụng cho cả thép sau cùng tích. Ac3 hay Acm + (20-30)oC.
  • Tốc độ nguội: nhanh hơn đội chút nên kinh tế hơn ủ.
  • Tổ chức và cơ tính: Tổ chức đạt được là gần cân bằng với độ cứng cao hơn ủ đôi chút.
2/ Mục đích:
  • Đạt độ cứng thích hợp cho gia công cơ đối với thép Cacbon thấp <0.25%.
  • Làm nhỏ Xementit, chuẩn bị cho nhiệt luyện kết thúc. Thường áp dụng cho thép kết cấu trước khi tôi (thể tích và bề mặt).
  • Làm mất lưới xementit II của thép sau cùng tích -> thép đỡ giòn, gia công được bóng bề mặt hơn.
Ví dụ: Bánh răng:
- Vận tốc  < 0.3 m/s
- Mác thép: C45, C50
- Nhiệt độ tôi: thường hoá
- Độ cứng ( HB ): 197 – 207









Tham khảo: Luyện kim.net; giáo trình vật liệu kim loại

Phương Pháp Ủ Trong Nhiệt Luyện

1/ Định Nghĩa:
Là phương pháp nung nóng thép đến nhiệt độ nhất định (từ 200 - trên 1000 độ C), giữ nhiệt một thời gian rồi làm nguội chậm cùng lò để đạt tổ chức cân bằng ổn định (theo giản đồ pha Fe-C) với độ cứng thấp nhất và độ dẻo cao.



Hai nét đặc trưng của ủ: Nhiệt độ không có qui luật tổng quát và làm nguội với tốc độ chậm để đạt tổ chức cân bằng.
Giản đồ pha Fe - C

2/ Mục đích:
- Làm mềm thép để dễ tiến hành gia công cắt gọt.
- Tăng độ dẻo để dẽ biến dạng (dập, cán, kéo) nguội.
- Giảm hay làm mất ứng suất gây nên bởi gia công cắt, đúc, hàn, biến dạng dẻo.
- Đồng đều thành phần hóa học trên vật đúc loại bị thiên tích.
- Làm nhỏ hạt thép.
3/ Phân loại:
  • Ủ thấp ở nhiệt độ 200-600 độ C với mục đích khử ứng suất bên trong.
  • Ủ kết kinh ở nhiệt độ 600-700 độ C: giảm độ cứng, độ hạt.
  • Ủ hoàn toàn ở nhiệt độ AC3+(20-30 độ): giảm độ cứng, tăng tính dẻo và làm nhỏ hạt.
  • Ủ không hoàn toàn ở 750-760 : dùng cho thép Cacbon dụng cụ. 
  • Ủ khuếch tán ở nhiệt độ 1100-1150 với mục đích làm đồng đều thành phần hóa học của thép cacbon
Chú ý: Ủ có chuyển pha, chỉ cần làm nguội trong lò đến 600 - 650 độ C, lúc đó sự tạo thành Peclit đã hoàn thành. Cho ra nguội ngoài không khí và nạp mẽ khác vào ủ tiếp.



Tham khảo: Luyện kim.net; giáo trình vật liệu kim loại

Nhiệt Luyện

  • Nhiệt luyện là một phương pháp tác động nhiệt độ lên vật chất nhằm làm thay đổi vi cấu trúc chất rắn, đôi khi tác động làm thay đổi thành phần hóa học, đặc tính của vật liệu. Chủ yếu của ứng dụng nhiệt luyện là thuộc về ngành luyện kim. 
    Phương pháp nhiệt luyện đơn giản
  • Nhiệt luyện cũng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ví dụ như ngành sản xuất thủy tinh.
  • Quá trình nhiệt luyện bao gồm sự nung nóng hoặc làm nguội với mức độ chênh lệch đáng kể, hoặc xử lý nhiệt theo một thời gian biểu nhằm mục đích làm mềm hay làm cứng vật liệu, cũng như tạo ra sự cứng hay mềm khác nhau trên cùng một vật liệu,
    Ví dụ như tôi bề mặt, vật liệu chỉ cứng ở bề mặt (chống mài mòn) nhưng lại dẻo dai ở phần bên trong (chịu va đập cũng như chịu uốn rất tốt).
  • Nhiệt luyện đòi hỏi một quy trình chặt chẽ và có kiểm soát thời gian và tốc độ trao đổi nhiệt trên vật liệu. Nhiều quốc gia tiên tiến chưa công bố và còn bí mật một số công nghệ nhiệt luyện - yếu tố tạo ra một vật liệu có giá thành hạ nhưng tính năng sử dụng rất cao.
  • Ví dụ, với một chi tiết trục động cơ, người ta sử dụng vật liệu thép hợp kim thấp (giá thành rẻ), sau công đoạn nhiệt luyện ram, thấm vật liệu có bề mặt cứng chịu được bài mòn cao, nhưng thân trục lại chịu được chấn động và chịu uốn khá lớn, chi tiết được bán với giá rất cao. 
  • Bản chất của nhiệt luyện kim loại là làm thay đổi tính chất thông qua biến đổi tổ chức của vật liệu. Một quy trình nhiệt luyện bao gồm 3 giai đoạn: Nung, giữ nhiệt, làm nguội. Khi nung, tổ chức vật liệu sẽ thay đổi theo nhiệt độ, tuỳ thời điểm nâng, hạ nhiệt với các tốc độ khác nhau mà nhiệt luyện với các phương pháp khác nhau sẽ cho ra tính chất vật liệu mong muốn. 
  • Các phương pháp nhiệt luyện: Ủ, Thường hóa, Tôi, Ram.



  • Nguồn: http://vi.wikipedia.org

Tổng Quan Về Vật Liệu Kim Loại


1/ Giới thiệu:
Kim loại là loại vật liệu có các tính chất được ứng dụng trong công nghiệp như: cường độ lớn, độ dẻo và độ chống mỏi cao. Nhờ đó mà kim loại được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và các ngành kỹ thuật khác.

Ở dạng nguyên chất, do cường độ và độ cứng thấp, độ dẻo cao, kim loại có phạm vi sử dụng rất hạn chế. Chúng được sử dụng chủ yếu ở dạng hợp kim với kim loại và á kim khác.

2/ Phân loại:
Có 2 loại: kim loại đen và kim loại màu.

a/ Kim loại đen: gồm sắt, gang.
Nguyên liệu để chế tạo kim loại đen là quặng sắt, mangan, crôm, mà các khoáng đại diện cho chúng là nhóm các oxit: macnetit (Fe3O4), quặng sắt đỏ (Fe2O3), piroluzit (MnO2), crômit (FeCr2O4).

b/ Kim loại màu: là những kim loại còn lại (Be, Mg, Al, Ti, Cr, Mn, Ni, Cu, Zn, v.v...)
Để sản xuất kim loại màu người ta sử dụng boxit chứa các hidroxit: hidracgilit (Al(OH)3, diasno (HAlO2); các loại quặng sunfua và cacbonat đồng, niken, chì v.v... với các khoáng đại diện là chancopirit (CuFeS2), sfalêit (ZnS), xeruxit (PbCO3), magiezit ( MgCO3) v.v...
Kim loại đen được sử dụng trong xây dựng nhiều hơn cả, giá kim loại đen thấp hơn kim loại màu. Tuy nhiên kim loại màu lại có nhiều tính chất có giá trị: cường độ, độ dẻo, khả năng chống ăn mòn, tính trang trí cao. Những điều đó đã mở rộng phạm vi sử dụng kim loại màu trong xây dựng, phổ biến là các chi tiết kiến trúc và các kết cấu nhôm.
3/ Tính chất cơ học chủ yếu của kim loại:
a/ Tính biến dạng:
-    Biến dạng đàn hồi có quan hệ giữa biến dạng (Δl) và tải trọng (P) nằm trong giai đoạn bậc nhất (hình - vùng I).
-    Biến dạng dẻo là biến dạng xảy ra khi tải trọng vượt quá tải trọng đàn hồi, khi quan hệ Δl - P không còn là bậc nhất (hình - vùng II). Nguyên nhân gây ra biến dạng dẻo là sự trượt mạng tinh thể.
-    Giai đoạn phá hủy là  khi tải trọng đã đạt tới giá trị cực đại (Pmax), vết nứt xuất hiện và mẫu bị phá hoại (hình - vùng III).


b/ Cường độ:
Khi thí nghiệm kéo mẫu, cường độ của kim loại được đặc trưng bằng 3 chỉ tiêu sau:
-    Giới hạn đàn hồi σp là ứng suất lớn nhất ứng với tải trọng Pp mà biến dạng dư không vượt quá 0,05% : 
-    Giới hạn chảy σc là ứng suất khi kim loại chảy (tải trọng không đổi nhưng chiều dài tiếp tục tăng) ứng với biến dạng dư không vượt quá 0,2%:


-    Giới hạn bền σb là ứng suất lớn nhất ngay khi mẫu bị phá hoại, được xác định theo công thức sau:


c/ Độ cứng:
Độ cứng kim loại được xác định bằng các phương pháp đo độ cứng tôi đã giới thiệu phần trước.

Nguồn: Tổng hợp, 



Phương Pháp Đo Độ Cứng KNOOP

1/ Giới Thiệu:

 Phương pháp đo độ cứng Knoop được ra đời vào năm 1939, bởi nhà khoa học F. Knoop và đồng nghiệp, tại cục tiêu chuẩn quốc gia (NIST) Mỹ và được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D1474
 Bằng cách sử dụng những sức ép lõm vào thấp hơn so với phương pháp Vicker, mà đã được thiết kế cho những kim loại đo lường, phương pháp Knoop cho phép những vật liệu cứng rắn, giòn.

2/ Phương Pháp Đo:
  • Đây là phương pháp đo độ cứng điểm của vật liệu, được xác định bằng phương pháp kiểm tra vết lõm theo Knoop (giống với phương pháp Vickers). Trong phương pháp này, một mũi đo hình kim tự tháp bằng kim cương có góc ở đỉnh là 130o và 172o30’ được ấn vào bề mặt vật liệu tạo ra một vết có đường chéo dài. Độ cứng được xác định bằng độ sâu mà mũi đo xuyên qua và độ dài đường chéo dài nhất.
  • Lực tác dụng từ 10g – 100g
  • Lực được giữ trong khoảng 10-15 giây. Sau khoảng thời gian đó vết lõm được tạo ra trên mẫu thử. Cạnh dài gấp gần 7 lần cạnh ngắn và chiều sâu là 1/30 chiều dài. Diện tích vết lõm được xác định theo phương pháp quang học bằng cách đo đường chéo dài nhất.
(a) Hình dạng mũi đo;                                                     (b) Hình dạng vết lõm
Công thức tính
+ 14,229 - hằng số được lấy từ thực nghiệm.
+ P là tải trọng tác dụng (kG).
+ F là diện tích vết lõm (mm2).
+ L là cạnh dài nhất của vết lõm (mm)


Ví Dụ:  450HK0,5
            + 450 - Lực hiển thị sau khi đo (giá trị độ cứng được đo bằng phương pháp Knoop)
            + 0,5 - Tải trọng tác dụng 


3/ Ưu - Nhược điểm:


Ưu điểm:
  • Phạm vi ứng dụng rộng, có thể sử dụng gần như với bất kỳ vật chất kim loại nào.
  • Đạt kết quả đo chính xác khi đặt lực trên 100g.
  • Kích thước của mũi thử không ảnh hưởng đến vật thử.
Nhược điểm:
  • Phải dùng phương pháp quang học để đo vết lõm
  • Điểm thử yêu cầu phải có độ bóng cao để quan sát chính xác hơn.
  • Chậm khi thử có thể mất 30s không kể thời gian chuẩn bị.
Máy đo độ cứng KNOOP; VICKER - 40

  • Máy đo độ cứng Knoop/Vickers – 400: đa năng, dễ sử dụng, kinh tế cho việc kiểm tra độ cứng thang đo Vickers và Knoop chính xác.
  • Máy có sẳn với đầu cặp tự động hoặc bằng tay và thiết bị quang học có tổng độ phóng đại 100x và 400x. 
  • Máy đo này có đặc điểm tám mặt số có thể chọn phạm vi đặt tải kiểm tra từ 10g đến 1000g. Có sẳn một kiểu đặt tải kiểm tra 2000g tùy chọn.
  • Để dễ dàng đặt mẫu, nhiều kiểu máy được trang bị thêm một bàn soi theo hai phương XY chính xác 100mm x 100mm với dịch chuyển 25mm theo mỗi phương.







Tham khảo : Tổng Hợp, http://www.instron.com/wa/applications/test_types/hardness/knoop.aspx,

Phương Pháp Đo Độ Cứng VICKER (tt)

3/ Tiêu chuẩn mẫu thử:
  • Phương pháp đo này được dùng để do độ cứng kim loại cứng cũng như mềm với chiều dày >0.2 mm.
  • Trong tiêu chuẩn qui định chiều dày mẫu thử không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dài đường chéo vết lõm với kim loại màu và 1,2 lần chiều dài đường chéo vết lõm với chi tiết bằng thép. Sau khi đo độ cứng không cho phép có vết biến dạng ở mặt sau mẫu thử. Khoảng cách giữa tâm hai vết lõm phải lớn hơn 2,5 chiều dài đường chéo vết lõm.
  • Nên đo với các tải sao cho chiều dài đường chéo vết lõm ≥0,1mm, bởi vì nếu nhỏ hơn thì kết quả đo kém chính xác
  • Khi xác định độ cứng của các chi tiết nhỏ, bằng kim loại mỏng, sợi hợp kim có thành phần cấu tạo đặc biệt, các lớp màng mỏng thấm nito hoặc xinua hóa, các lớp mạ phủ…người ta qui định độ cứng của các vùng nhỏ gọi là độ cứng tế vi. Để đo độ cứng của các vùng vật liệu nhỏ này, người ta dùng mũi thử kim cương có đáy vuông gá dưới kính hiển vi ( có độ khuếch đại 500x) ấn vào mẫu thử với tải trọng trong khoảng 0.05N tới 5N. chiều dài vết lõm được đo nhờ thị kính đo lường của kính hiển vi.
  • Tải trọng thử chọn sao cho đường chéo của vết lõm không được lớn hơn 2/3 chiều dày lớp phủ.
4/ Ưu - Nhược điểm:
    Ưu điểm:
  • Phương pháp thử nhanh chóng, chính xác.
  • Đo được cho những vật liệu vô cùng cứng. 
   Nhược điểm: Giá thành mũi thử đắt.



nguồn:tổng hợp, www.gordonengland.co.uk/hardness/vickers.htm

Phương Pháp Đo Độ Cứng VICKER

1/ Giới Thiệu:
  • Được phát minh vào những năm 1924 bởi những kỹ sư  ở cty Vicker là Smith và Sandland, trong vương quốc Anh. Như là một thay thế cho phương pháp đo Brinell. Sử dụng dễ dàng hơn và là 1 tiêu chuẩn để đo độ cứng kim loại, đặt biệt nhng bề mặt vật liệu vô cùng cứng.
  • Phương pháp này được coi là độ cứng chuẩn trong nghiên cứu khoa học. Chủ yếu sử dụng tại các phòng thí nghiệm và nghiên cứu.


 2/ Phương Pháp Đo:
  • Các tính toán của phương pháp thử Vicker không phụ thuộc kích cỡ của đầu thử. Đầu thử có thể sử dụng cho mọi loại vật liệu. Phép thử sử dụng một mũi thử kim cương hình chóp 4 cạnh có kích thước tiêu chuẩn, góc giữa các mặt phẳng đối diện là 136o(±3o)
  • Mũi thử được ấn vào vật liệu dưới tác dụng của các tải trọng 50N,100N, 200N, 300N, 500N, 1000N.
  • Sau khi cắt tải trọng, tiến hành đo đường chéo d của vết lõm, và tra theo bảng sẽ có trị số độ cứng Vickers (hoặc giá trị cho trên màn hình nếu dùng máy hiển thị số).
  • Độ cứng vickers tính bằng F/S. Lấy lực thử F chia cho diện tích bề mặt lõm S. Bề mặt lõm S được tính theo độ dài trung bình hai đường chéo d. Bề mặt lõm được tạo thành khi tác dụng một lực vào mẫu thử với mũi đột kim cương, hình chóp. Góc tạo giữa hai mặt đối nhau cùng đỉnh là
Hình dạng vết lõm trên mẫu thử





 * Công thức tính độ cứng vicker:
 




Ví dụHV   100/30 – 500 : có nghĩa là trị số độ cứng Vicker là 500 đo với tải trọng thử là 100N và trong khoảng thời gian 30 giây.
  • Vicker có 2 dải lực, micro (10g - 1000g) và macro (1kG - 100kG). Trừ trường hợp lực kiểm tra dưới 200g, giá trị Vickers nói chung là độc lập tức là nếu vật liệu kiểm tra là đồng đều thì giá trị của Vickers sẽ là như nhau (Vickers như nhau khi dùng 500g và 50kG). Phương pháp kiểm tra Vickers được xác định theo các chuẩn bên dưới :
          + ISO 6507 - 1,2,3 – dải micro and macro.
          + ASTM E384 – dải lực micro - 10g đến 1kG.
          + ASTM E92 – dải lực macro - 1kG đến 100kG.
  • Quy ước tải trọng đo 30kG và thời gian đặt tải từ 10 đến 15s được xem là điều kiện tiêu chuẩn. Độ cứng đo ở điều kiện tiêu chuẩn chỉ cần ghi ngắn gọn là HV và số đo ví dụ HV500. Nếu đo ở các điều kiện khác thì phải ghi thêm các điều kiện đo, ví dụ HV20/30500 tức là độ cứng Vickers khi đo với tải trọng 20kG và thời gian đặt tải trọng 30s là 500kG/mm2



nguồn:tổng hợp, www.gordonengland.co.uk/hardness/vickers.htm. en.wikipedia.org/wiki/Vickers_hardness_test

Mối Tương Quan Về Các Phương Pháp Đo Độ Cứng

MR Hồ Tấn: Hiện tại tôi được biết có rất nhiều phương pháp đo độ cứng, mỗi thời kỳ phát minh ra những phương pháp hiện đại hơn. Phương pháp sau đo được những vật mà phương pháp trước không đo được. Nên khó có công thức để chuyển đổi. Sau đây là một số bảng chuyển đổi mà tôi sưu tầm và tổng hợp lại.
  • Ta cũng có  một số công thức gần đúng để chuyển đổi một vài công thức cơ bản  như sau:
          + HV = HB                   + HS = HB/10 +12                 + HS = HRC +15

  • Sau đây là bảng tra dùng để chuyển đổi các loại độ cứng bằng đồ thị,
mối tương quan giữa các loại độ cứng và nhận để nhận biết chúng không tuyến tính với nhau:

VPN
ROCKWELL SCALES
BRINELL
SCLERO-
SCOPE
U.T.S.
DPH
HV/10
A
B
C
D
E
F
G
H
K
15N
30N
45N
15T
30T
45T
BHN
500 kg
BHN
3000 kg

Kpsi
Mpa
1865
92

80
87





97
92
87








1787
92

79
86





96
92
87








1710
91

78
85





96
91
86








1633
91

77
84





96
91
85








1556
90

76
83





96
90
84








1478
90

75
83





95
89
83








1400
89

74
82





95
89
82








1323
89

73
81





95
88
81








1245
88

72
80





95
87
80








1160
87

71
80





94
87
79








1076
87

70
79





94
86
78





101


1004
86

69
78





94
85
77





99


940
86

68
77





93
84
75





97


900
85

67
76





93
84
74





95


865
85

66
75





93
83
73





92


832
84

65
75





92
82
72




739
91


800
84

64
74





92
81
71




722
88


772
83

63
73





91
80
70




705
87


746
83

62
72





91
79
69




688
85


720
82

61
72





91
79
68




670
83


697
81

60
71





90
78
67




654
81
320
2206
674
81

59
70





90
77
66




634
80
310
2137
653
80

58
69





89
76
64




615
78
300
2069
633
80

57
69





89
75
63




595
76
290
2000
613
79

56
68





88
74
62




577
75
282
1944
595
79
120
55
67





88
73
61




560
74
274
1889
577
78
120
54
66





87
72
60




543
72
266
1834
560
78
119
53
65





87
71
59




523
71
257
1772
544
77
119
52
65





86
70
57




512
69
245
1689
528
77
118
51
64





86
69
56




496
68
239
1648
513
76
117
50
63





86
69
55




481
67
233
1607
498
75
117
49
62





85
68
54




469
66
227
1565
484
75
116
48
61





85
67
53




455
64
221
1524
471
74
116
47
61





84
66
51




443
63
217
1496
458
74
115
46
60





84
65
50




432
62
212
1462
446
73
115
45
59





83
64
49




421
60
206
1420
434
73
114
44
59





83
63
48




409
58
200
1379
423
72
113
43
58





82
62
47




400
57
196
1351
412
72
113
42
57





82
61
46




390
56
191
1317
402
71
112
41
56





81
60
44




381
55
187
1289
392
71
112
40
55





80
60
43




371
54
182
1255
382
70
111
39
55





80
59
42




362
52
177
1220
372
70
110
38
54





79
58
41




353
51
173
1193
363
69
110
37
53





79
57
40




344
50
169
1165
354
69
109
36
52





78
56
38




336
49
165
1138
345
68
109
35
52





78
55
37




327
48
160
1103
336
68
108
34
51





77
54
36




319
47
156
1076
327
67
108
33
50





77
53
35




311
46
152
1048
318
67
107
32
49





76
52
34




301
44
147
1014
310
66
106
31
48


91


76
51
33




294
43
144
993
302
66
105
30
48


91


75
50
31




286
42
140
965
294
65
104
29
47


89


75
50
30




279
41
137
945
286
65
104
28
46


88


74
49
29




271
41
133
917
279
64
103
27
45


87


73
48
28




264
40
129
889
272
64
103
26
45


86


73
47
27




258
39
126
869
266
63
102
25
44


85


72
46
26




253
38
124
855
260
63
101
24
43


84


72
45
24




247
37
121
834
254
62
100
23
42


83


71
44
23
93
82
72
201
240
36
118
814
248
62
99
22
42


81


71
43
22
93
82
71
195
234
35
115
793
243
61
98
21
41


79


70
42
21
93
81
70
189
228
35
112
772
238
61
97
20
40


78


69
42
20
92
81
69
184
222
34
109
752
234
60
97
19



77





92
80
69
181
218
34
107
738
230
59
96
18



76





92
80
68
179
214
33
106
731
226
59
96
17



75





92
80
68
177
210
33
104
717
222
58
95
16



74





92
79
67
175
208
32
102
703
217
58
95
15



73





92
79
67
171
205
31
100
690
213
58
94
14



73





91
79
66
169
203
31
99
683
208
57
93
13



71





91
78
66
167
200
30
98
676
204
57
92
12



70

100



91
78
65
163
195
30
96
662
200
56
92
11



69

100



91
77
64
162
193
29
95
655
196
56
91
10



68

100



90
77
64
160
190
28
93
641
192
56
90
9



66

99



90
76
63
157
185
27
91
627
188
55
89
8



64

98



90
76
62
154
180
26
88
607
184
54
88
7



63

97



90
75
61
151
176
26
86
593
180
54
87
6



61

97



89
75
60
148
172
26
84
579
176
53
86
5



59

96



89
74
59
145
169
25
83
572
172
53
85
4



58

95



89
74
58
142
165
25
81
558
168
52
84
3



56

94



88
73
57
140
162
25
79
545
164
51
83
2



54

93



88
72
56
137
159
24
78
538
160
51
82
1



53

92



88
72
55
135
156
24
76
524
156
50
81
0



51

91



87
71
54
133
153
24
75
517
152
50
80




49

91



87
70
53
130
150

73
503
148
49
79




48

90



87
70
52
128
147



144
49
78




46

89



86
69
51
126
144



141
48
77




44

88



86
68
50
124
141



139
47
76




43

87



86
68
49
122
139



137
47
75



100
41

86



85
67
49
120
137



135
46
74



99
39

85



85
66
48
118
135



132
46
73



99
38

85



85
66
47
116
132



130
45
72



98
36

84



84
65
46
114
130



127
45
71


100
98
35

83



84
64
45
112
127



125
44
70


100
97
33

82



84
64
44
110
125



123
44
69


99
96
31

81



83
63
43
109
123



120
43
68


98
96
30

80



83
62
42
107
121



118
43
67


98
95
28

79



83
62
41
106
119



116
42
66


97
95
27

78



82
61
40
104
117



115
42
65


96
94
25

78



82
60
39
102
116



114
42
64


96
94
24

77



82
60
38
101
114



113
41
63


95
93
22

76



81
59
37
99
112



112
41
62


95
92
21

75



81
58
36
98
110



111
40
61


94
92
19

74



81
57
35
96
108



110
40
60


93
91
18

73



81
57
34
95
107



108
39
59


93
91
16

72



80
56
32
94
106



107
39
58


92
90
15

71



80
55
31
92
104



106
38
57


91
90
13

71



80
55
30
91
102



105
38
56


91
89
12

70



79
54
29
90
101



104
38
55


90
88
10

69



79
53
28
89
99



103
37
54


90
88
9

68



79
53
27
87




102
37
53


89
87
7

67



78
52
26
86




101
36
52


88
87
6

66



78
51
25
85




100
36
51


88
86
4

65



78
51
24
84




100
35
50


87
86
3

65



77
50
23
83




99
35
49


87
85


64



77
49
22
82




98
35
48


86
85


63



77
49
21
81




97
34
47


85
84


62



76
48
20
80




96
34
46


85
83


61



76
47
19
79




95
33
45


84
83


60



76
46
18
79




95
33
44


84
82


59



75
46
17
78




94
32
43


83
82


58



75
45
16
77




93
32
42


82
81


58



75
44
15
76




92
31
41


82
81


57



74
44
14
75




91
31
40


81
80


56



74
43
13
74




90
31
39


80
79


55



74
42
11
74




90
30
38


80
79


54



73
42
10
73




89
30
37


79
78


53



73
41
9
72




88
29
36


79
78

100
52



73
40
8
71




88
29
35


78
77

100
52



72
40
7
71




87
28
34


77
77

99
51



72
39
6
70




87
28
33


77
76

99
50



72
38
5
69




86
28
32


76
75

99
49



71
38
4
68




86
27
31


76
75

98
48



71
37
3
68




85
27
30


75
74

98
47



71
36
2
67




85
26
29


74
74

98
46



70
36
1
66




84
26
28


74
73

97
45



70
35

66




84
25
27


73
73

97
45



70
34

65




83
25
26


73
72

97
44



69
33

65




83
24
25


72
71

96
42



69
33

64




82
24
24


71
71

96
42



69
32

64




82
24
23


71
70

96
41



68
31

63




81
23
22


70
70

95
40



68
31

63




81
23
21


70
69

95
39



68
30

62




80
22
20


69
69

95
38



68
29

62




80
22
19


68
68

94
38



67
29

61




79
21
18


68
67

94
37



67
28

61




79
21
17


67
67

93
36



67
27

60




78
21
16


67
66

93
35



66
26

60




78
20
15


66
66

93
34



66
26

59




77

14


65
65

92
33



66
25

59




77

13


65
65

92
32



65
24

58




76

12


64
64

92
32



65
24

58




76

11


64
64

91
31



65
23

57




75

10


63
63

91
30



64
22

57




75

9


62
62

91
29



64
22

56




74

8


62
62

90
28



64
21

56




74

7


61
61

90
27



63
20

56




73

6


61
61

90
26



63
20

55




73

5


60
60

89
26



63
19

55




72

4


59
60

89
25



62
18

55




72

3


59
59

88
24



62
17

54




71

2


58
58

88
23



62
17

54




71

1


58
58

88
22



61
16

53




70

0


57
57

87
21



61
15

53




DPH
HV/10
A
B
C
D
E
F
G
H
K
15N
30N
45N
15T
30T
45T
BHN
500 kg
BHN
3000 kg

Kpsi
Mpa
VPN
ROCKWELL SCALES
BRINELL
SCLERO-
SCOPE
U.T.S.