Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ Thuật Đo. Hiển thị tất cả bài đăng

Đo Biên Dạng Bề Mặt

    Ở đây, Tôi muốn giới thiệu với các bạn về việc sử dụng máy móc để đo biên dạng bề mặt một chi tiết:
    Với việc phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng cao thì việc ghép nối với máy tính để qua đó xử lý các số liệu đo sẽ trở nên đơn giản và mang lại hiệu quả rất nhiều.
    Khi người kỹ thuật viên muốn vẽ lại kích thước của một chi tiết nào đó, anh ta chỉ có thể đo được những biên dạng đơn giản bằng thước cặp hay panme. Còn đối với những biên dạng phức tạp hơn như bậc nghiêng, góc bo cung, góc lượn, biên dạng trong của lỗ, rãnh xoắn v.v..Đặt biệt, khi cần đo những chi tiết đòi hỏi độ chính xác cao thì không thể dùng phương pháp đo lường bình thường . Do vậy máy đo biên dạng có thể giải quyết một số vấn đề phức tạp trên.
     Máy đo biên dạng có thể lấy vết biên dạng đo, sau đó máy tính sẽ xử lý và đưa ra thông số về kích thước của biên dạng như khoảng cách, góc độ, bán kính cung, bước ren…
    Ngoài ra , đối với dòng máy tân tiến nhất, máy đo biên dạng còn cho biết thông số về độ nhám bề mặt, dung sai kỹ thuật...
 * Giới thiệu sơ lược về máy đo biên dạng CONTRACER CV 3100 do tập đoàn Mitutoyo Nhật Bản sản xuất. Máy đo biên dạng này sử dụng đầu dò để đo biên dạng ngoài với độ chính xác cao. Nó có những đặc tính sau.

  • Tốc độ di chuyển theo trục X tối đa là 80mm/s, và theo trục Z2 tối đa là 20mm/s cho phép hiệu chỉnh tốc độ cao và cung cấp công suất lớn cho nhiều biên dạng đo và nhiều chi tiết đo khác nhau.
  • Bộ cảm biến trục Z1 được trang bị cảm biến kỹ thuật số đo được biên độ rộng. Cụ thể, dòng máy CV-4100 cho độ chính xác cao, độ phân giải cao và cài đặt độ phân giải đến 0.05µm.
  • Thiết bị an toàn bên trong bộ cảm biến trục Z1 sẽ tự động ngừng hoạt động để ngăn chặn sự xung đột với chi tiết hay cơ cấu kẹp khi xảy ra va chạm. Bộ phận đo biên dạng có thể kết nối với bộ phận xử lý
Đo biên dạng chi tiết

Máy đo biên dạng CONTRACER CV 3100


Tham khảo : http://www.dimetrix.com/shopping_admin/product_details







Nhám Bề Mặt

1/ Bản chất nhám bề mặt:
    Còn gọi là độ bóng bề mặt. Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà có những mấp mô. Những mấp mô này là kết quả của quá trình biến dạng dẻo của lớp bề mặt chi tiết khi cắt gọt lớp kim loại, là ảnh hưởng của chuyển động khi cắt, là vết lưỡi cắt để lại trên bề mặt gia công và của nhiều nguyên nhân khác nữa...
    Tuy vậy, không phải toàn bộ những mấp mô trên bề mặt đều thuộc về nhám bề mặt, mà nó là tập hợp những mấp mô có bước tương đối nhỏ và được xét trong giới hạn chiều dài chuẩn (là chiểu dài của phần bề mặt được chọn để đo nhám bề mặt).
- Những mấp mô có tỉ số giữa bước mấp mô (p) và chiều cao mấp mô (h) ≤ 50 : thuộc nhám bề mặt.
- 50 ≤ p/h ≤ 1000 : thuộc sóng bề mặt.
- p/h > 1000 : sai lệch hình dạng
2/ Tầm quan trọng nhám bề mặt:
   Nhám bề mặt ảnh hưởng lớn đến chất lượng làm việc của chi tiết máy. Đối với những chi tiết trong mối ghép động (ổ trượt, sống dẫn, con trượt...), bề mặt chi tiết làm việc trượt tương đối với nhau, nên khi nhám càng lớn càng khó đảm bảo hình thành màng dầu bôi trơn bề mặt trượt. Dưới tác dụng của tải trọng các đỉnh nhám tiếp xúc với nhau gây ra hiện tượng ma sát nửa ướt, thậm chí cả ma sát khô, dẫn đến làm giảm hiệu xuất làm việc, tăng nhiệt độ làm việc của mối ghép. Mặt khác tại các đỉnh tiếp xúc, lực tập trung lớn, ứng xuất lớn vượt quá ứng xuất cho phép gây biến dạng chảy phá hỏng bề mặt tiếp xúc, bề mặt làm việc nhanh mòn. Do vậy, nhám bề mặt ảnh hưởng lớn trong quá trình làm việc, gây hư hỏng và phá hủy cơ cấu máy.
    Ngược lại, nhám càng nhỏ thì bề mặt càng nhẵn, khả năng chống lại sự ăn mòn càng tốt. 
    Theo TCVN 2522-95, có 2 chỉ tiêu để đánh giá độ nhám: Ra, Rz
     - Ra: sai lệch trung bình số học các giá trị tuyệt đối của sai lệnh profin trong khoảng chiều dài chuẩn. Sai lệnh profin là khoản cách giữa các điểm đến đường trung bình. Thường sử dụng phổ biến.
    - Rz: trung bình của tổng các giá trị tuyệt đối của 5 đỉnh cao nhất và sâu nhất trong khoảng chiều dài chuẩn.
3/ Độ nhám bề mặt cũng có thể căn cứ vào phương pháp gia công để đạt độ nhám.
   - Gia công bào thô đạt Ra: 12.5 - 25; cấp chính xác IT12 - IT14.
   - Gia công bào, phay tinh đạt Ra: 3.2 - 6.3; cấp chính xác IT11 - IT13
   - Mài tinh đạt Ra: 0.8 - 1.6; cấp chính xác IT6 - IT8.
   - Đánh bóng thường đạt Ra: 0.2 - 1.6; cấp chính xác IT6


 Nguồn: tóm lược trang 77 - 82, Dung Sai và Lắp Ghép - tác giả Ninh Đức Tốn.

Sử dụng Panme 2


Sử Dụng Panme 2


3/ Cách Sử Dụng:
a/ Cách Đo:
- Trước khi đo cần kiểm tra xem Panme có chính xác không.
- Khi đo tay trái cầm Panme, tay phải vặn cho ngàm động đến tiếp xúc thì vặn núm xoay ngàm động tiếp xúc với vật đo đúng áp lực đo.
- Phải giữ cho đường tâm của ngàm động và ngàm tĩnh trùng với kích thước cần đo.
- Phải vặn đai ốc khóa (đai ốc hãm) để cố định ngàm động trước khi lấy Panme ra khỏi vật đo.
b/ Cách Đọc Trị Số Đo: 
- Khi đo dựa vào mép du xích ta đọc được số mm và nữa mm của kích thước trên thang đo.
- Dựa vào vạch chuẩn trên thang đo ta đọc được % mm trên du xích (giá trị mỗi vạch là 0.01mm)


Ví Dụ 


4/ Cách Bảo Quản:
- Không được dùng Panme để đo vật đang quay.
- Không đo các mặt thô, bẩn. Phải lau sạch vật đo trước khi đo.
- Không vặn trực tiếp lên du xích (thước phụ) để ngàm ép vào vật đo.
- Cần hạn chế việc lấy panme ra khỏi vị trí đo mới đọc kích thước.
- Các mặt đo của panme cần phải giữ gìn cẩn thận, trách để gỉ và bị bụi cát, bụi đá mài hoặc phoi kim loại mài mòn.
- Cần tránh va chạm làm say sát hoặc biến dạng ngàm đo.
- Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ, nên siết vít hãm (khóa) để cố định ngàm động và đặt panme đúng vị trí ở trong hộp.