Hiển thị các bài đăng có nhãn bạc đạn. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủng Loại Và Đặc Điểm Của Bạc Đạn

    Bạc đạn thường bao gồm vành trong, vành ngoài, các thành phần lăn và vòng cách định vị viên bi tại những khoảng cách cố định giữa cách rãnh bi. 
   Vật liệu tiêu chuẩn để sản xuất có hàm lượng carbon crom cao và vòng cách bằng thép cứng.
   Để việc chọn lựa bạc đạn đạt hiệu quả cao, cần phải hiểu rõ thiết kế và đặc điểm của từng loại vòng bi khác nhau để chọn bạc đạn thích hợp.

1/ Vòng bi tròn có rãnh sâu:
   Là loại thông dụng nhất bởi sự đa dạng về chủng loại: 
- Z:       Nắp chặn bằng sắt ở một phía.
- 2Z:     Nắp chặn bằng sắt ở 2 phía.
- RS1:  1 nắp cao su (nắp này thường làm bằng sắt bọc cao su)
- 2RS1: 2 năp cao su ở 2 phía.
   Bạc đạn này chịu tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao.
2/ Vòng bi tròn đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy:
   Các rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tạo với góc tiếp xúc. Vòng bi này là loại không thể tách rời. Các viên bi được lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp nhiều hơn so với vòng bi tròn rãnh sâu.
   Loại này chịu được lực hướng tâm, dọc trục, tuy nhiên lực dọc trục chịu theo một hướng nhất định.Thông thường thì hay ghép cặp 2 vòng bi loại này, chúng có thể chịu được tải dọc trục hai hướng do tải trong hướng tâm sinh ra.
3/ Vòng bi đỡ chặn tiếp xúc góc 2 dãy:
   Cấu trúc vòng bi này tương tự gần như gắn 2 vòng bi tròn đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng.
   Những loại vòng bi này có thể chịu tải hướng tâm, lực moment và tải trọng hướng trục ở cả 2 phía.
4/ Vòng bi tròn tự lựa:
   Vòng bi này được thiết kế gồm vành trong gắn với 2 dãy bi cầu liên kết vành ngoài có hình rãnh cầu. Nhờ kiểu thiết kế này, vòng bi có thể hoạt động trong điều kiện có sự lệch trục. Thích hợp với trục dài, nơi gối đỡ khó có thể định vị chính xác. Loại này thường có thể có lỗ côn và được lắp với ống lót côn.
   Dùng trong những ứng dụng tải trọng hướng trục thấp nhờ sự hỗ trợ nhẹ dọc trục của viên bi bởi rãnh chạy vành ngoài.
4/ Vòng bi đũa trụ:
   Cấu trúc của loại vòng bi đũa trụ là loại đơn giản nhất trong tất cả các loại vòng bi hướng tâm. Thường được dùng những ứng dụng tốc độ cao. Bởi vành trong, vành ngoài và trục tiếp xúc trên một đường thẳng, nên chịu tải trọng hướng kính cao.
N,NJ,NF,NU,RNU: Gờ liền
NH,NP,NUP,NUH: Gờ liền và rời.
NN, NNU: Vòng bi hai dãy.
   Vòng bi đũa 2 dãy thường được dùng với tốc độ cao và độ chính xác cao.
Còn nữa

Nguồn: vòng bi tròn và đũa - Nachi

Ý Nghĩa Ký Hiệu Thông Số Bạc Đạn SKF

     Mỗi loại bạc đạn tiêu chuẩn có một chuỗi ký hiệu cơ bản thường gồm ba, bốn hoặc năm ... hoặc kết hợp giữa các chữ cái và chữ số. Các chữ số (hoặc các chữ cái và chữ số) trong ký hiệu bạc đạn tùy theo thứ tự trong dãy số có ý nghĩa như sau:

x x x x x 
- Chữ số hoặc chữ cái hay nhóm chữ cái đầu tiên qui định chủng loại bạc đạn:
  • 0: Bạc đạn đỡ chặn bi cầu hai dãy.
  • 1: Bạc đạn tự lựa bi cầu.
  • 2: Bạc đạn tự lựa tang trống và vòng bạc đạn chặn bi tang trống.
  • 3: Bạc đạn côn.
  • 4: Bạc đạn bi cầu 2 dãy.
  • 5: Bạc đạn chặn bi cầu.
  • 6: Bạc đạn chặn bi cầu một dãy.
  • 7: Bạc đạn đỡ chặn bi cầu một dãy.
  • 8: Bạc đạn chặn bi đũa.
  • N: Bạc đạn đũa.
  • NNU: Bạc đạn kim.
  • K: Bạc đạn côn
- Chữ số thứ 2 và 3 qui định nhóm kích thước.
  •  Chữ số thứ 2 qui định cấp chiều rộng hoặc chiều cao:
        + 0; 1; 2; 3; 4; 5: Bạc đạn thường, chiều rộng (B,T).
        + 7; 9; 1: Bạc đạn đỡ chặn, chiều cao H.
  • Chữ số thứ 3 qui định cấp đường kính: 8; 9; 0; 1; 2; 3; 4.
- 2 chữ số cuối cùng qui định kích thước lỗ bạc đạn. Trong chuỗi ký hiệu cơ bản nhân với 5 cho ta đường kích lỗ.
* Trường hợp đặc biệt:
  • 00 : 10mm
  • 01 : 12mm
  • 02 : 15mm
  • 03 : 17mm

* Đối với bạc đạn có đường kính lỗ trong nhỏ hơn hoặc bằng 10mm, hoặc đường kích lỗ trong lớn hơn 500mm thì đường kính lỗ bạc đạn ghi trực tiếp sau dấu "/". Ví dụ: 618/8 => d=8mm
Nguồn: Sổ tay tra cứu bạc đạn SKF